Một số định nghĩa về các DNS record

Create by on April 17, 2017

Có thể hiểu đơn giản DNS records là các bản ghi (record) nằm trong các file "dẫn đường", các file này giúp cho DNS server nhận biết được IP nào mà một domain đang trỏ tới và xử lý các yêu cầu được gửi đến từng domain. Khi một người "ghé thăm" một trang web, một  request sẽ được gửi đến DNS server và tiếp đó chuyển tiếp đến web server - nơi chứa dữ liệu của website đó.

Các chuỗi ký tự khác nhau được sử dụng như các lệnh để điều khiển các hành động của DNS server, những chuỗi lệnh này được gọi là các cú pháp DNS (DNS syntax). Mỗi loại bản ghi DNS lại cung cấp một thông tin về một đối tượng riêng. Bài viết này sẽ giới thiệu một số cú pháp bản ghi DNS thường xuyên được sử dụng nhất.

 

Address Mapping records (A)

Bản ghi A xác định một địa chỉ IP (IPv4) mà domain đang trỏ tới. Bản ghi A được dùng để chuyển đổi tên miền thành các địa chỉ IP tương ứng.

Cú pháp : [domain] IN A [IPv4]

Ví dụ : vnetwork.vn IN A 125.212.69.96

 

IP Version 6 Address records (AAAA)

Bản ghi AAAA (còn gọi là quad-A record) xác định một địa chỉ IP (IPv6) mà domain đang trỏ tới. Nó cũng có công dụng giống như record A

Cú pháp : [domain] IN AAAA [IPv6]

Ví dụ : vnetwork.vn IN AAAA 2600:1800:5::11

 

Canonical Name records (CNAME)

Bản ghi CNAME xác định 1 tên miền cần được truy vấn  tới một tên miền gốc. Bởi thế, bản ghi CNAME được dùng để tạo bí danh (alias) cho một tên miền.

Cú pháp : [alias domain ] IN CNAME [original DOMAIN]

Ví dụ : www.vnetwork.vn IN CNAME vnetwork.vn

 

Mail exchanger record (MX)

Bản ghi MX xác định một máy chủ trao đổi thư (mail exchange server) cho một tên miền. Thông tin được sử dụng bởi Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) để định tuyến những email tới địa chỉ thích hợp. Một tên miền có thể có nhiều bản ghi MX và mỗi bản ghi có sự ưu tiên khác nhau.

Cú pháp : [domain] IN MX [priority] [mail-host]

Ví dụ : vnetmail.vn IN MX 10 mail.vnetwork.vn

 

Name Server records (NS)

Bản ghi NS xác định một máy chủ tên miền có thẩm quyền. Máy chủ DNS này chứa thông tin của các domain.

Cú pháp : [domain] IN NS [DNS-Server]

Ví dụ : vnetwork.vn IN NS ns1.vnetwork.vn

 

Reverse-lookup Pointer records (PTR)

Ngược với bản ghi A và AAAA, PTR dùng để tra cứu các tên miền dựa trên địa chỉ IP

Cú pháp : [IP] IN PTR [domain]

Ví dụ : 125.212.69.96 IN PTR vnetwork.vn

 

Start of Authority records (SOA)

Bản gi chứa thông tin cốt lỗi của 1 DNS zone, bao gồm : máy chủ tên miền chính, email của người quản trị domain, domain serial number, bộ tính giờ refresh zone.

Cú pháp :

[domain] IN SOA [DNS server name] [administrator's email]

(  serial number;

refresh number;

retry number;

experi number;

time-to-live number )

Ví dụ :

 

Text records (TXT)

Bản ghi văn bản chứa chuỗi văn bản không định dạng bất kỳ. Thông thường, bản ghi được sử dụng bởi Sender Pilicy Framework (SPF) để ngăn chặn các email giả mạo xuất hiện do bạn gửi đi.

Cú pháp : <name> <ttl> TXT "<attribute name>=<attribute value>"

Ví dụ : _ IN TXT v=spf1 mx include:mail.vnetwork.vn ~all

(Lưu ý : dấu "_" trong trường hợp này khoảng trắng)

 

Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về các record DNS và công dụng của chúng

BẠN CẦN HỖ TRỢ ? GỌI NGAY CHO HOTLINE HỖ TRỢ 24/7 CỦA CHÚNG TÔI (028) 7306 8789

Sử dụng nội dung ở trang này và dịch vụ tại Vnetwork có nghĩa là đồng ý

với Thỏa Thuận Sử DụngChính Sách Bảo Mật của chúng tôi.

Copyright @ 2015 Vnetwork Trading & Service Co.,Ltd All Rights Rerserved