Cách trỏ tên miền Việt Nam mua từ VNETWORK

Create by admin on 12/06/2019

  1. Các bước trỏ tên miền trong trang quản lý

Người dùng có thể cấu hình các bản ghi A, bản ghi CNAME, các record để sử dụng mail hoặc chuyển hướng tên miền theo nhu cầu ở trang quản lý này.

Bước 1: Đăng nhập trang quản lý

Người dùng truy cập vào trang http://tenmien.vnetwork.vn

Sau đó điền thông tin tên miền và mật khẩu để vào trang quản lý.

Bước 2: Trỏ tên miền thông thường

Ở trang cấu hình tên miền, người dùng trỏ các record, thay đổi các thông tin trong mục Địa chỉ thành IP tương ứng.

Nếu mục Địa chỉ là dãy IP lạ, người dùng có thể xóa hết để đảm bảo tên miền được trỏ đúng.
Ở mục 1 và 2, người dùng tiến hành trỏ tên miền về website bằng cách sửa đổi Địa chỉ bằng địa chỉ IP HostingVNETWORK cung cấp hoặc nhà cung cấp hosting khác, nhấn lưu cấu hình khi hoàn tất

Ví dụ như hình trên là cấu hình trỏ domain vgamemobi.vn về Hosting của VNETWORK

  1. Một số định nghĩa về các DNS record

Address Mapping records (A)

Bản ghi A xác định một địa chỉ IP (IPv4) mà domain đang trỏ tới. Bản ghi A được dùng để chuyển đổi tên miền thành các địa chỉ IP tương ứng.

Cú pháp : [domain] IN A [IPv4]

Ví dụ : vnetwork.vn IN A 125.212.69.96

 

IP Version 6 Address records (AAAA)

Bản ghi AAAA (còn gọi là quad-A record) xác định một địa chỉ IP (IPv6) mà domain đang trỏ tới. Nó cũng có công dụng giống như record A

Cú pháp : [domain] IN AAAA [IPv6]

Ví dụ : vnetwork.vn IN AAAA 2600:1800:5::11

 

Canonical Name records (CNAME)

Bản ghi CNAME xác định 1 tên miền cần được truy vấn  tới một tên miền gốc. Bởi thế, bản ghi CNAME được dùng để tạo bí danh (alias) cho một tên miền.

Cú pháp : [alias domain ] IN CNAME [original DOMAIN]

Ví dụ : www.vnetwork.vn IN CNAME vnetwork.vn

 

Mail exchanger record (MX)

Bản ghi MX xác định một máy chủ trao đổi thư (mail exchange server) cho một tên miền. Thông tin được sử dụng bởi Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) để định tuyến những email tới địa chỉ thích hợp. Một tên miền có thể có nhiều bản ghi MX và mỗi bản ghi có sự ưu tiên khác nhau.

Cú pháp : [domain] IN MX [priority] [mail-host]

Ví dụ : vnetmail.vn IN MX 10 mail.vnetwork.vn

 

Name Server records (NS)

Bản ghi NS xác định một máy chủ tên miền có thẩm quyền. Máy chủ DNS này chứa thông tin của các domain.

Cú pháp : [domain] IN NS [DNS-Server]

Ví dụ : vnetwork.vn IN NS ns1.vnetwork.vn

 

Reverse-lookup Pointer records (PTR)

Ngược với bản ghi A và AAAA, PTR dùng để tra cứu các tên miền dựa trên địa chỉ IP

Cú pháp : [IP] IN PTR [domain]

Ví dụ : 125.212.69.96 IN PTR vnetwork.vn

 

Start of Authority records (SOA)

Bản gi chứa thông tin cốt lỗi của 1 DNS zone, bao gồm : máy chủ tên miền chính, email của người quản trị domain, domain serial number, bộ tính giờ refresh zone.

Cú pháp :

[domain] IN SOA [DNS server name] [administrator's email]

(  serial number;

refresh number;

retry number;

experi number;

time-to-live number )

Ví dụ :

Text records (TXT)

Bản ghi văn bản chứa chuỗi văn bản không định dạng bất kỳ. Thông thường, bản ghi được sử dụng bởi Sender Pilicy Framework (SPF) để ngăn chặn các email giả mạo xuất hiện do bạn gửi đi.

Cú pháp : <name> <ttl> TXT "<attribute name>=<attribute value>"

Ví dụ : _ IN TXT v=spf1 mx include:mail.vnetwork.vn ~all

(Lưu ý : dấu "_" trong trường hợp này khoảng trắng)

BẠN CẦN HỖ TRỢ ? GỌI NGAY CHO HOTLINE HỖ TRỢ 24/7 CỦA CHÚNG TÔI (028) 7306 8789

Sử dụng nội dung ở trang này và dịch vụ tại Vnetwork có nghĩa là đồng ý

với Thỏa Thuận Sử DụngChính Sách Bảo Mật của chúng tôi.

Copyright @ 2015 Vnetwork Trading & Service Co.,Ltd All Rights Rerserved